Thuốc Vastec 20 có gây ra tác dụng phụ hay không?

Thuốc Vastec 20 là loại thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhân đau thắt ngực, giúp tối ưu các quá trình năng lượng tế bào. Vậy trong quá trinh sử dụng thuốc Vastec có gây ra tác dụng phụ hay không?

Tìm hiểu tác dụng của thuốc tim mạch Vastec 20

Tìm hiểu tác dụng của thuốc tim mạch Vastec 20

Tìm hiểu tác dụng của thuốc tim mạch Vastec 20

Các giảng viên Cao đẳng Y Dược Điện Biên – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, thuốc Vastec được chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp trị đau thắt ngực khác.

Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng khuyến cáo không sử dụng thuốc tim mạch Vastec 20 đối với những trường hợp như sau:

  • Người quá mẫn cảm đối với thuốc tân dược trimetazidin hoặc bất cứ tá dược nào được liệt kê trong công thức bào chế sản phẩm.
  • Bệnh nhân Parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút).

Liều lượng và cách dùng thuốc tim mạch Vastec 20

Liều lượng đối với người lớn: 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Uống cùng bữa ăn.

Các đối tượng đặc biệt: Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin [30-60] ml/phút): Liều dùng khuyến cáo là 1 viên/lần x 2 lần/ngày, sáng và tối, uống cùng bữa ăn.

Bệnh nhân cao tuổi: Đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin [30-60] ml/phút), liều dùng khuyến cáo 1 viên/lần x 2 lần/ngày, sáng và tối, uống cùng bữa ăn.

Liều lượng đối với trẻ em: Chuyên trang tin tức y tế Điện Biên có cập nhật thông tin mức độ an toàn và hiệu quả của trimetazidin đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được đánh giá. Hiện chưa có dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này.

Thuốc Vastec 20 có gây ra tác dụng phụ hay không?

Thuốc Vastec 20 có gây ra tác dụng phụ hay không?

Thuốc Vastec 20 có gây ra tác dụng phụ hay không?

  • Thường gặp: Chóng mặt, đau đầu.
  • Không rõ tần suất: Triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn), dáng đi không vững, hội chứng chân không nghỉ, các rối loạn vận động có liên quan khác, thường có thể hồi phục sau khi dừng thuốc.
  • Trên tim: Đánh trống ngực, hồi hộp, ngoại tâm thu, tim đập nhanh.
  • Trên mạch: Hạ huyết áp động mạch, tụt huyết áp thế đứng, có thể dẫn đến khó chịu, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp, đỏ bừng mặt.
  • Trên dạ dày, ruột: Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn và nôn, tiêu chảy
  • Toàn thân: Thường gặp: Suy nhược.
  • Trên máu và hệ bạch huyết: Không rõ tần suất: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
  • Trên gan mật: Không rõ tần suất: Viêm gan.

Khi gặp phải những biểu hiện nêu trên, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ để có những phương án điều trị kịp thời.

Nguồn: Y Dược Điện Biên